thư xã
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thư điếm: Một từ cũ, đồng nghĩa với "thư điếm", chỉ nơi bán sách báo.
- Nơi hội họp văn chương: Chỉ một không gian, địa điểm nơi nhiều người cùng tụ tập để đọc sách, thảo luận hoặc cùng nhau biên soạn, sáng tác sách vở.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ông ấy thường lui tới thư xã để tìm mua những cuốn sách quý hiếm. (Nghĩa: thư điếm)
- Thư xã của các học giả là nơi trao đổi học thuật sôi nổi. (Nghĩa: nơi hội họp văn chương)
Các cách sử dụng nâng cao
- Từ cổ (arch.): "Thư xã" là một từ ít được dùng trong tiếng Việt hiện đại, thường xuất hiện trong văn chương hoặc ngữ cảnh nói về lịch sử, học thuật xưa.
- Trong tác phẩm của mình, nhà văn đã nhắc đến một thư xã nổi tiếng ở Hà Nội đầu thế kỷ XX.
Biến thể và từ gần giống
- Thư điếm (danh từ): Nhà sách, hiệu sách (nghĩa tương đương với nghĩa 1 của "thư xã").
- Thư viện (danh từ): Nơi lưu trữ và cho mượn sách để đọc, khác với "thư xã" ở chỗ nhấn mạnh việc lưu trữ và phục vụ đọc hơn là mua bán hay hội họp sáng tác.
- Câu lạc bộ sách (danh từ): Nhóm những người cùng sở thích đọc sách và thảo luận, gần nghĩa với nghĩa 2 (nơi hội họp) nhưng mang tính tổ chức hiện đại hơn.
Từ đồng nghĩa
- Hiệu sách: Nơi bán sách (cho nghĩa 1).
- Văn đàn: Nơi gặp gỡ, trao đổi của giới văn chương (cho nghĩa 2).
- Tao đàn: Nhóm hoặc nơi sinh hoạt của các thi nhân, văn nhân (cho nghĩa 2).
Lưu ý sử dụng
- Từ này hiện nay ít phổ biến. Khi cần diễn đạt các khái niệm tương tự, người nói thường dùng các từ phổ biến hơn như "nhà sách", "hiệu sách" (cho nghĩa 1) hoặc "câu lạc bộ sách", "không gian đọc" (cho nghĩa 2).
- Trong văn viết trang trọng hoặc có tính lịch sử, từ "thư xã" có thể được sử dụng để tạo màu sắc cổ điển.
- d. 1. Nh. Thư điếm. 2. Nơi có nhiều người đến họp với nhau để đọc sách hay làm sách.